Ula
Osechi
  1. 元日の朝、おばあさんが作ったおせち料理を食べた。
    Ganjitsu no asa, obaasan ga tsukutta osechi ryouri o tabeta.Vào sáng ngày đầu năm, tôi đã ăn món Osechi do bà làm.
  2. 黒豆、数の子、栗きんとん、料理には一つ一つ意味があるそうだ。
    Kuromame, kazunoko, kurikinton, ryouri ni wa hitotsu hitotsu imi ga aru sou da.Đậu đen, trứng cá trích, hạt dẻ nghiền, nghe nói mỗi món ăn đều có ý nghĩa riêng.
  3. 黒豆は「まめに働く」という意味だ。
    Kuromame wa 'mame ni hataraku' to iu imi da.Đậu đen có nghĩa là 'làm việc chăm chỉ'.
  4. お雑煮という餅の入ったスープも食べた。
    Ozouni to iu mochi no haitta suupu mo tabeta.Tôi cũng đã ăn món súp có bánh dày tên là Ozoni.
  5. 京都のお雑煮は白みそで、甘かった。
    Kyouto no ozouni wa shiromiso de, amakatta.Món Ozoni ở Kyoto làm bằng tương miso trắng nên có vị ngọt.

Trong ứng dụng, trang này đọc thành tiếng, phân tích bất kỳ từ nào và trả lời câu hỏi của bạn.

Download on the App StoreGet it on Google Play

Download on the App StoreGet it on Google Play

Đang tải…