Ula
Báo tin vui
  1. 山田さんは「言っただろう」と言って、笑った。
    Yamada-san wa "itta darou" to itte, waratta.Anh Yamada nói "Tôi đã nói rồi mà" rồi cười.
  2. ゆうたは「東京に残るんだね」と、少し嬉しそうだった。
    Yuuta wa "Tokyo ni nokoru n da ne" to, sukoshi ureshisou datta.Yuuta nói "Cậu sẽ ở lại Tokyo nhỉ", trông có vẻ hơi vui.
  3. 田中さんは「もうカナダの子じゃなくて、東京の子だね」と言った。
    Tanaka-san wa "mou Kanada no ko ja nakute, Tokyo no ko da ne" to itta.Anh Tanaka nói "Không còn là đứa trẻ Canada nữa, mà là người Tokyo rồi nhỉ".
  4. 母にビデオ電話で報告したら、泣いていた。
    Haha ni bideo denwa de houkoku shitara, naite ita.Khi tôi gọi video báo tin cho mẹ, mẹ đã khóc.
  5. さくらからは「おめでとう」のメッセージが三十件も来た。
    Sakura kara wa "omedetou" no messeeji ga sanjuuken mo kita.Từ Sakura đã gửi đến tận 30 tin nhắn chúc mừng.

Trong ứng dụng, trang này đọc thành tiếng, phân tích bất kỳ từ nào và trả lời câu hỏi của bạn.

Download on the App StoreGet it on Google Play

Download on the App StoreGet it on Google Play

Đang tải…